
Phiên bản 2026.1 tập trung nâng cao hiệu suất xử lý mô hình CAE quy mô lớn, tái sử dụng dữ liệu lưới đã có, tăng tính liền mạch của quy trình tiền xử lý – hậu xử lý và kết nối chặt chẽ hơn với hệ sinh thái thiết kế, PLM và solver.
Phiên bản 2026.1 tập trung nâng cao hiệu suất xử lý mô hình CAE quy mô lớn, tái sử dụng dữ liệu lưới đã có, tăng tính liền mạch của quy trình tiền xử lý – hậu xử lý và kết nối chặt chẽ hơn với hệ sinh thái thiết kế, PLM và solver.
Bộ giải pháp Simcenter Hypermesh, Hyperview và Hypergraph hỗ trợ kỹ sư xây dựng mô hình phần tử hữu hạn, tạo và quản lý liên kết lắp ráp, đánh giá kết quả mô phỏng, xử lý biểu đồ và đối chiếu mô phỏng với thử nghiệm. Những cải tiến trong bản 2026.1 được Siemens trình bày theo bốn định hướng: Model the complexity, Explore the possibilities, Go faster và Stay integrated.
Các điểm nhấn của phiên bản gồm:
Một điểm mới đáng chú ý của Simcenter Hypermesh 2026.1 là công cụ Retrieve, sử dụng ShapeAI để tìm kiếm những chi tiết đã được chia lưới dựa trên sự tương đồng hình học.
Thay vì tìm theo tên, mã part hoặc revision chính xác, công cụ so sánh hình dạng của đối tượng hiện tại với thư viện chi tiết của nhóm. Kết quả phù hợp được xếp hạng, sau đó biểu diễn lưới đã lưu có thể được nạp và tự định vị vào phiên làm việc. Cách tiếp cận này giúp các nhóm sử dụng lại thành quả chia lưới từ các dự án trước ngay cả khi cách đặt tên và tổ chức thư mục không đồng nhất.
Nhóm FE Geometry Editing mở rộng khả năng chỉnh sửa cục bộ ngay trong môi trường tạo lưới, giảm sự phụ thuộc vào các vòng chuyển đổi qua phần mềm CAD.
Phiên bản 2026.1 bổ sung dựng lại hình học FE theo độ cong (curvature-based reconstruction), chia bề mặt bằng đường offset, cải thiện midmesh bên trong CAD solids, tự neo attachment nodes khi Remesh hoặc Rebuild và xử lý washer cho lỗ 3D bằng Batchmesher. Các cải tiến này tập trung vào những điều chỉnh lặp đi lặp lại ở giai đoạn hoàn thiện mô hình phần tử hữu hạn.
.png)
Simcenter Hypermesh 2026.1 cải thiện quy trình tạo liên kết tại ranh giới các subsystem, đặc biệt hữu ích đối với body-in-white (BIW) và kết cấu hàng không.
Auto-Connect bổ sung chế độ Different Subsystem Only để thực thi kết nối chỉ giữa những subsystem khác nhau. Các bổ sung khác gồm Seam Quad RBE2-RBE3 có hỗ trợ heat affected zone, Mesh Independent welds, HiLock xuyên qua tổ hợp composite solid–shell và attachment nhận biết step-hole. Nhờ vậy, kỹ sư có thể chuẩn hóa liên kết lắp ráp và giảm công việc sửa connector trước khi xuất solver deck.
.png)
Ở phiên bản 2026.1, người dùng có thể cấu hình Hyperview Multicore thành profile mặc định cho những quy trình đã được hỗ trợ khả năng xử lý đa lõi.
Phạm vi chức năng của profile Multicore tiếp tục được mở rộng, bao gồm xuất GLB/PPT-GLB và xuất HTML cho kết quả phức tạp, đồng thời giữ hành vi của session và template hiện có. Đây là cải tiến đáng quan tâm khi phân tích bộ dữ liệu crash và safety lớn. Tuy nhiên, Multicore chưa có đầy đủ mọi chức năng tương đương Hyperview Classic; Classic vẫn cần thiết cho những workflow chưa được hỗ trợ.
.png)
Khả năng Plotting and Reporting giúp rút ngắn khoảng cách giữa xây dựng mô hình và kiểm tra kết quả mô phỏng.
Hypermesh có thể đọc dữ liệu từ tệp kết quả để tạo line charts và complex charts, kết hợp bố cục nhiều cửa sổ. Chart Manager được tối ưu khi mở lại phiên có số lượng biểu đồ lớn: benchmark được trình bày trên slide cho một session gồm 250 biểu đồ giảm từ 288 giây xuống 28 giây. Xuất báo cáo HTML được mở rộng với modal animations và synchronized dashboards.
.png)
Simcenter Hypergraph 2026.1 bổ sung tiêu chuẩn ISO/TS 18571:2024 cho việc đánh giá mức độ tương quan giữa đường cong mô phỏng và dữ liệu thử nghiệm.
Công cụ hỗ trợ các thước đo chấm điểm cập nhật và workflow model-to-test validation mở rộng. Tiêu chuẩn mới được bổ sung bên cạnh những phương pháp sẵn có như CORA và ISO 18571, đồng thời phần đọc dữ liệu solver được cập nhật. Cải tiến có ý nghĩa đặc biệt đối với các nhóm kiểm chứng mô hình va chạm và an toàn, nơi phương pháp định lượng và khả năng kiểm tra lại kết quả là yêu cầu quan trọng.
Hiệu năng khi xử lý mô hình lớn là một trong những trọng tâm của bản cập nhật 2026.1.
Mở mô hình 36.000 components / 66.000 parts giảm từ 16 xuống 4,5 phút; mô hình 72.000 components / 132.000 parts giảm từ 45 xuống 11 phút. Xuất solver deck của mô hình khoảng một triệu phần tử giảm từ 17 xuống 2 phút; thao tác Show All entities giảm từ 80 xuống 11 giây. Đây là thời gian đo trước–sau trên các mô hình và workflow được nêu, không phải hệ số tăng tốc đảm bảo cho mọi máy tính hay mọi dữ liệu.
Những quy trình liên quan đến subsystem và thay đổi cấu hình lắp ráp tiếp tục được tối ưu để giảm thời gian tính toán của mô hình doanh nghiệp quy mô lớn.
Subsystem Node Equivalence giảm từ 5 giờ xuống 3 phút trên mô hình đại diện, và từ 4 ngày xuống 54 phút trên mô hình doanh nghiệp lớn. Với Component Replace, thời gian hiển thị hộp thoại giảm từ 180 xuống 15 giây; mapping preview của mô hình 1,6 triệu phần tử giảm từ khoảng 34 phút xuống khoảng 17 giây. Overlay tập hợp biến thể lớn, gồm 100 đến hơn 750 parts, được báo cáo nhanh hơn khoảng 90%.
Trong nhóm Stay Integrated, Hypermesh 2026.1 tăng cường tích hợp giữa hoạt động CAE và nền tảng PLM của doanh nghiệp.
PDM Live cung cấp thao tác Teamcenter Check-In, Check-Out và Cancel Check-Out trực tiếp trong Hypermesh. Đồng thời, Subsystem Instance Link cho phép khởi tạo và đồng bộ những subsystem lặp lại: chỉnh sửa một instance có thể cập nhật các instance liên kết khác. Khả năng tìm kiếm bằng truy vấn dựa trên expression cũng được bổ sung để hỗ trợ quản lý hệ thống chi tiết phức tạp.
Phiên bản 2026.1 ghi nhận hơn 70 cải tiến về tương tác dữ liệu CAD và cập nhật các giao diện solver nhằm thích ứng tốt hơn với hệ sinh thái phần mềm hiện hành.
Các phiên bản CAD gồm NX 2506/2512, Inventor 2026, SOLIDWORKS 2025, Parasolid 38.0 và JTOpen 11.8. Những bổ sung khác gồm IGES reader mới và tùy chọn Skip Metadata khi nhập assembly CAD lớn. Về solver, các cập nhật bao gồm LS-DYNA R16 keywords, Simcenter Nastran với SET3, mô hình battery cells và curved pipe beams trong OptiStruct, cùng các quy luật vật liệu mới của Radioss.
.png)
Các cải tiến trong phiên bản 2026.1 không chỉ bổ sung lệnh riêng lẻ mà còn hướng đến quá trình làm việc liên tục từ chuẩn bị dữ liệu, chia lưới, lắp ráp, xuất bài toán, hậu xử lý đến kiểm chứng kết quả.
Simcenter Hypermesh, Hyperview và Hypergraph 2026.1 đặt trọng tâm vào hai giá trị rõ ràng: xử lý mô hình lớn nhanh hơn và tái sử dụng hiệu quả những công việc kỹ thuật đã thực hiện. Retrieve with ShapeAI, khả năng làm việc trực tiếp trên FE geometry, các cải tiến connector, Hyperview Multicore, Hypergraph và tích hợp Teamcenter giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình CAE nhất quán, có khả năng mở rộng và giảm thao tác lặp lại.
Bài viết có thể bạn quan tâm