
Từ chuẩn bị hình học, chia lưới tự động và tích hợp bộ giải đến tối ưu thiết kế và hậu xử lý mô phỏng.
Từ chuẩn bị hình học, chia lưới tự động và tích hợp bộ giải đến tối ưu thiết kế và hậu xử lý mô phỏng.
Simcenter Simlab 2026.1 tập trung cải thiện chuỗi công việc CAE đa ngành: nâng cao khả năng tương thích CAD/ECAD, rút ngắn thời gian chuẩn bị mô hình, bổ sung công cụ mesh phù hợp với bài toán vật lý, mở rộng kết nối tới solver và các công cụ tối ưu, đồng thời tăng khả năng tự động hóa và quản lý dữ liệu.
.png)
Simcenter Simlab 2026.1 hỗ trợ PLMXML kết hợp dữ liệu NX, JT hoặc Parasolid; cập nhật hỗ trợ NX đến 2512 và Parasolid đến V38.0.211. Nhờ đó, dữ liệu hình học từ những hệ thống thiết kế mới có thể được đưa vào quy trình CAE với ít bước chuyển đổi trung gian hơn.

Một tùy chọn mới cho phép chỉ đọc các design parameter có tiền tố được chỉ định khi nhập dữ liệu NX. Kỹ sư có thể giới hạn các biến thực sự cần thiết hoặc giữ cách nhập toàn bộ tùy theo mục đích khảo sát.

Chế độ Compare Database nay hỗ trợ sao chép và dán body giữa các database. Tính năng tạo điều kiện tái sử dụng hình học, lưới và hợp nhất dữ liệu từ nhiều mô hình mà không phải xây dựng lại.
.png)
Thuật toán Fill được cải tiến để xử lý tự động nhiều tình huống lỗ hổng giữa các planar face. Khả năng lấp kín ổn định hơn giúp giảm những thao tác xử lý hình học vòng vo trước khi chia lưới.

Đối với body chứa nhiều miền thể tích, Simlab cho phép đơn giản hóa từng volume độc lập dựa trên đặc điểm topology. Cách xử lý này tạo hình học đầu vào có chủ đích hơn, tránh áp dụng cùng một quy tắc cho mọi miền.

Tính năng đóng gap cho phép kéo dài target face tới limiting face để xử lý khoảng hở giữa hai body. Công việc được thực hiện trên hình học CAD thay vì phải dùng thao tác lưới để bù khe hở.

Công cụ mới tạo một shaft geometry đơn giản từ body trục chi tiết. Nhiều bước defeaturing thủ công được gom vào một thao tác, giúp chuẩn bị mô hình trục nhanh hơn.
Các region dùng cho ECAD detailed modeling giờ có thể được xuất thành tệp Parasolid, với hình học sheet body hoặc solid body. Điều này giúp chuyển các vùng chi tiết sang các bước phân tích khác mà không phải xây dựng lại.
.png)
.png)
Quy trình import ECAD wire được cải tiến để tạo phần tử dây thành solid body. Việc giảm chỉnh sửa hình học sau nhập đặc biệt hữu ích với những mô hình điện tử có nhiều đường dây phức tạp.
Cho phép merge CAD body ngay từ công cụ Show Instance ở cấp toàn mô hình hoặc submodel. Kỹ sư tìm và hợp nhất các body dạng instance liền mạch hơn, không phải thao tác merge thủ công ở công cụ khác.
Lệnh đo hỗ trợ khoảng cách giữa hai body và cập nhật giá trị động trong quá trình animation. Tính năng hỗ trợ kiểm tra clearance và relative motion trực tiếp khi đánh giá chuyển động cơ cấu.
.png)
Trạng thái ẩn/hiện body có thể đồng bộ giữa các database hiển thị cạnh nhau. Khi thay đổi visibility ở một mô hình, các mô hình còn lại phản ánh đồng thời, giảm nguy cơ đối chiếu nhầm chi tiết.
.png)
Công cụ Move có lựa chọn tự xóa selection sau Update, cùng các tùy chọn căn chỉnh trực quan hơn. Điều này giảm số lượt nhấp khi di chuyển nhiều đối tượng liên tiếp.
.png)
Quy trình tạo mặt phẳng cắt được nâng cấp với thao tác căn theo đường và điểm, điều khiển plane dễ hơn và tô màu mô hình rõ hơn. Nhờ đó người thiết kế quan sát các tiết diện theo đúng vị trí mong muốn.
Hành vi Save mặc định chuyển sang ghi đè database hiện hữu, thay vì tự phát sinh nhiều tệp phiên bản. Người dùng vẫn có thể giữ cách lưu phân phiên bản khi quy trình yêu cầu.
.png)
.png)
Công cụ chia lưới tự động kiểm tra và làm sạch lỗi hex mesh; nếu vẫn tồn tại phần tử lỗi, hệ thống có thể tạo tetra mesh thay thế. Điều này giảm bước kiểm tra chất lượng và can thiệp thủ công trong chuỗi automation.
Automatic Meshing hỗ trợ tạo Hex, Tet hoặc Midmesh với phần tử Quad, Tri và bậc cao/thấp cho body được chọn hoặc toàn mô hình CAD. Công cụ được dùng trong các lời giải Normal Modes, Linear Static, Nonlinear Static và Modal Frequency Response; mesh control của từng body được ưu tiên so với cấu hình tự động.
.png)
Các vùng concentric imprint mesh được tạo thành các group riêng biệt. Cải tiến giúp tận dụng group trong các bước sau và tăng tính ổn định khi triển khai kịch bản tự động hóa.

Tùy chọn mới cho phép bảo toàn internal face khi hợp nhất nhiều body và ưu tiên các mặt cần giữ theo selection. Các ranh giới giữa vật liệu, tiếp xúc nội bộ và biên mô phỏng không bị mất sau phép Fuse.

Công cụ xác định các lỗ có bolt body và tạo washer mesh control tương ứng. Người thiết kế không còn phải gán thủ công từng vùng washer trong các cụm bắt bu lông lớn.

Angular Symmetry Mesh Control tiếp tục được tôn trọng trong thao tác remesh. Lưới sau cập nhật duy trì cấu trúc đối xứng theo thiết lập ban đầu, hỗ trợ mô hình hóa nhất quán.
.png)
Hộp thoại remesh được tổ chức lại và bổ sung tùy chọn remesh thêm các lớp phần tử kề bên. Kỹ sư kiểm soát phạm vi vùng ảnh hưởng chính xác hơn khi sửa lưới cục bộ.
Trong các mô hình tạo lưới bằng lệnh revolve, tùy chọn cách hình thành phần tử mới giúp cải thiện chất lượng ngay vùng tâm quay. Điều này hạn chế bước sửa lưới và hỗ trợ độ tin cậy của kết quả phân tích.

Lựa chọn Project Nodes của Grid Mesh chiếu node lên true CAD face thay vì dạng tessellated CAD. Cách chiếu này hỗ trợ tăng độ chính xác hình học và chất lượng mesh khi cập nhật lưới.
.png)
Vùng mô hình có thể được dùng để tạo nhiều submodel chi tiết từ các PCB sheet body đã chọn. Các thao tác lặp trong quá trình chuẩn bị mô hình điện tử được giảm đáng kể.
.png)
Simlab hỗ trợ kiểu Rectangular Slot Stator Profile mới. Người thiết kế điều khiển chi tiết biểu diễn conductor, insulator và mật độ mesh theo từng nhu cầu phân tích động cơ điện.

.png)
Tùy chọn Structure Only Export loại trừ dữ liệu acoustic fluid khi chưa cần phân tích âm học đầy đủ. Kỹ sư có thể đánh giá sớm đáp ứng kết cấu như displacement hoặc ERP rồi mới tiến hành bước acoustic validation.
.png)
Hỗ trợ tạo meta particle trực tiếp trong Simlab để mô tả các dạng vật liệu như sợi hoặc cỏ. Phạm vi ứng dụng DEM được mở rộng trong khi giảm nhu cầu xây dựng mô hình hạt phức tạp bên ngoài.
.png)
Particle có thể được tạo theo các phân bố kích thước chỉ định, áp dụng cho cả hạt thông thường và meta particle. Điều này cho phép mô tả vật liệu rời sát thực tế hơn so với một kích thước đồng nhất.
.png)
Khi định nghĩa fluid ban đầu cho open container, người dùng có thể tạo SPH particle từ plane và cuboid. Cải tiến mở rộng cách xác lập vùng chất lỏng ban đầu và giảm số bước thiết lập.
.png)
Các tham số thiết yếu được tập trung trong hộp thoại nonlinear setup đã thiết kế lại. Việc khai báo bài toán phi tuyến tĩnh nhanh và dễ rà soát hơn.
.png)
Thiết lập NLCTRL được hỗ trợ cho cả Nonlinear Static và Nonlinear Transient. Các tham số điều khiển lời giải trở nên dễ truy cập và cấu hình hơn trong Simlab.
.png)
Convergence Diagnostics giúp phân tích từng increment của quá trình giải và nhận diện nguyên nhân hội tụ kém. Kỹ sư có cơ sở rõ hơn để điều chỉnh bài toán thay vì dò lỗi thủ công.
.png)
Tích hợp cho phép truyền tự động parametric model và custom part từ Flux Motor sang Simlab. Quy trình xây dựng eMotor model cho phân tích đa vật lý ít bước nhập liệu lại hơn.

Một luồng làm việc trên nền tảng tích hợp liên kết dựng hình tham số, phân tích điện từ, NVH/âm học, CFD/nhiệt và phân tích hệ thống cho động cơ axial flux. Các nhóm kỹ thuật có thể duy trì dữ liệu nhất quán qua các cấp độ mô phỏng.

Bổ sung thermal solution tính Engelmaier life cho linh kiện điện tử. Quy trình phân tích độ bền mỏi nhiệt ở cấp linh kiện có thể làm việc trực tiếp trên hình học MCAD/ECAD mà không cần tạo lưới.
.png)
Force Computation hỗ trợ Electrical Period ở chế độ tự động hoặc người dùng định nghĩa. Điều này giúp trích xuất lực điện từ linh hoạt hơn với các cấu hình motor khác nhau.
.png)
.png)
Mô hình trong Simlab có thể được đưa sang Simcenter HEEDS MDO thông qua cách tiếp cận script hoặc solution. Kết nối phục vụ DOE (Design of Experiments) và tối ưu hóa nhiều phương án thiết kế.
.png)
Luồng công việc tích hợp gồm tạo Parametric CAD trong NX, thiết lập Physics tại Simlab và chạy Advanced Optimization bằng HEEDS. Các thay đổi thiết kế có thể được khảo sát tuần tự trên cùng chuỗi công cụ.
.png)
Tính năng thiết lập và sinh reduced order model hỗ trợ nhiều loại motor như PMSM, WFSM và AFM. Các bảng characteristic data và lookup table được tạo thuận tiện hơn phục vụ mô phỏng hệ thống.

Biến thiết kế rời rạc có thể khai báo theo step size hoặc number of points, gồm các điểm chia đều và các khoảng giá trị xác định. Tính năng giảm công đoạn nhập các mức tham số khi xây dựng DOE.
.png)
.png)
Các lệnh mới cho phép mở database và thực thi active solution bằng batch mode, xuất response theo mặc định và cập nhật tham số từ tệp parameter trước khi chạy. Điều này tạo nền tảng cho những chuỗi tính toán không cần thao tác trực tiếp.
.png)
Các DOM node nay hỗ trợ nhập và xuất sketch entity. Script automation có thể xử lý bước sketch trực tiếp thay vì phải dùng các đường vòng thủ công.
.png)
Các hàm utility của Simlab Python API được bổ sung và nâng cấp nhằm truy vấn, điều hướng và tương tác với active simulation database. Việc xây dựng script tùy chỉnh trở nên dễ bảo trì hơn.
.png)
Giao diện catalog có chế độ List và Tiles, tìm kiếm/sắp xếp theo cột và xem trước nhiều ảnh. Người dùng dễ tìm đúng đối tượng giữa những thư viện dữ liệu lớn.

Cải thiện hiệu năng xử lý kết quả và cho phép nhập hình học cùng dữ liệu particle để theo dõi biến dạng trong mô phỏng liên hợp EDEM–OptiStruct.

Simlab hỗ trợ contour trên phần tử khi dữ liệu kết quả chỉ có tại một node. Nhờ đó khả năng thể hiện kết quả của một số dạng mô hình và phần tử được mở rộng.

Các vector có thể được hiển thị trực tiếp khi tính toán stress resultant. Việc đánh giá hướng và phân bố của đại lượng kết quả trở nên trực quan hơn.
.png)
Custom Node Path hỗ trợ các đoạn cạnh thẳng hoặc cung tròn liên tiếp. Kỹ sư có thể dựng biểu đồ kết quả dọc theo những đường hình học phức tạp thay vì chỉ một đoạn đơn lẻ.
.png)
Tính năng lưu ảnh theo từng scene bên cạnh tệp database hỗ trợ lập báo cáo nhanh hơn và tổ chức dữ liệu mô phỏng theo thư mục logic.
.png)
Simcenter Simlab 2026.1 tiếp tục hoàn thiện vai trò của môi trường thiết lập và quản lý mô phỏng đa vật lý. Điểm nổi bật không nằm ở một lệnh riêng lẻ mà ở khả năng nối liền quá trình chuẩn bị dữ liệu, chia lưới, giải bài toán, đánh giá kết quả và khám phá phương án thiết kế. Các lợi ích cụ thể phụ thuộc loại mô hình, solver và cấu hình triển khai thực tế.
Bài viết có thể bạn quan tâm